Cấp đổi giấy phép xuất khẩu lao động mới nhất

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH 11;

2. Luật Doanh nghiệp 2014;

3. Nghị định 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

4. Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ lao động, thương binh và xã hội ban hành

5. Thông tư liên tịch 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC quy định về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội-Bộ Tài chính ban hành

6. Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

7. Quyết định 18/2007/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

8. Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Doanh nghiệp được cấp đổi Giấy phép xuất khẩu lao động khi đáp ứng hai điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải làm thủ tục để xin cấp đổi Giấy phép đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; quá thời hạn này mà doanh nghiệp không gửi hồ sơ đổi Giấy phép thì Giấy phép sẽ mặc nhiên hết hiệu lực.

(2) Doanh nghiệp phải có đủ điều kiện về vốn pháp định và các điều kiện khác về nhân sự, tổ chức bộ máy, đề án hoạt động …… quy định tại Điều 9 của Luật số 72/2006/QH11.

III. THỦ TỤC ĐỔI GIẤY PHÉP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

 

Bước 1. Thay đổi đăng ký kinh doanh và chuẩn bị hồ sơ đổi giấy phép.

Sau khi làm thủ tục thay đổi và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp đổi giấy phép xuất khẩu lao động.

3.1. Lưu ý

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải làm thủ tục để xin cấp đổi Giấy phép đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; quá thời hạn này mà doanh nghiệp không gửi hồ sơ đổi Giấy phép thì Giấy phép sẽ mặc nhiên hết hiệu lực.

3.2. Thành phần hồ sơ đổi Giấy phép xuất khẩu lao động:

(1) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2020/NĐ-CP) 

(2) 01 bản chính Giấy phép đã được cấp.

(3) 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.

(4) 01 bản sao các giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 8 và Điều 9 của Luật, trong trường hợp có sự thay đổi, bao gồm:

Trường hợp 1: Thay đổi về vốn

Các giấy tờ chứng minh điều kiện về vốn doanh nghiệp phải nộp bao gồm:

* Đối với doanh nghiệp thành lập từ 01 năm trở lên: cung cấp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề và từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép.

* Đối với doanh nghiệp thành lập dưới 01 năm: cung cấp giấy tờ chứng minh vốn theo một trong hai phương thức sau:

- Phương thức 1: Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán ban hành trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 tháng Hoặc

- Phương thức 2: cung cấp Hồ sơ góp vốn thành lập doanh nghiệp bao gồm:

+ Bản sao các giấy tờ sau: Biên bản góp vốn, sổ đăng ký cổ đông/thành viên, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần/Giấy chứng nhận phần vốn góp (đối cới công ty cổ phần/Công ty TNHH 2 thành viên trở lên). Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; Biên bản góp vốn của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đối với công ty hợp danh;

+ Giấy nộp tiền góp vồn vào tài khoản của công ty mở tại ngân hàng thương mại; séc hoặc ủy nhiệm chi - chuyển tiền hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành để góp vốn.

+ Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Trường hợp 2: Thay đổi về người lãnh đạo điều hành

Trường hợp thay đổi về người lãnh đạo điều hành, doanh nghiệp nộp các giấy tờ sau:

- 01 bản sao bằng cấp chuyên môn (từ đại học trở lên).

- 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

- 01 bản sao tài liệu chứng kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xuất khẩu lao động (tối thiểu 3 năm kinh nghiệm).

- 01 bản sao Hợp đồng lao động (nếu có).

Trường hợp 3: Thay đổi về tổ chức bộ máy

- Báo cáo về tổ chức bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất (nếu thay đổi địa điểm Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết);

Trường hợp 4: Trường hợp thay đổi về nhân viên nghiệp vụ

- Danh sách nhân viên nghiệp vụ thuộc bộ máy được thay đổi;

- Giấy tờ chứng minh những nhân viên mới đáp ứng điều kiện theo quy định gồm:

+ 01 bản sao bằng cấp chuyên môn (từ cao đẳng trở lên và thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế/quản trị kinh doanh, ngoại ngữ).

- 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

- 01 bản sao Hợp đồng lao động (nếu có).

- 01 bản sao tài liệu thể hiện tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xuất khẩu lao động trước đây (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm).

(5). 01 bản chính Giấy xác nhận đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước đến hết quý trước liền kề.

Bước 2. Nộp hồ sơ xin cấp đổi giấy phép

Sau khi đã hoàn thiện hồ sơ xin cấp đổi giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh đến Cục quản lý lao động ngoài nước.

Bước 3. Cấp đổi giấy phép.

3.3. Thời gian cấp phép

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét đổi Giấy phép cho doanh nghiệp dịch vụ, nếu không đổi Giấy phép phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

3.4. Lệ phí cấp đổi giấy phép

Doanh nghiệp được đổi Giấy phép phải nộp lệ phí bằng năm mươi phần trăm mức lệ phí cấp Giấy phép; tương ứng 2.500.000 đồng.

IV. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐƯỢC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP

1. Trong thời gian từ ngày được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đến khi được đổi Giấy phép hoặc nhận được thông báo về việc không được đổi Giấy phép, doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

2. Trường hợp không được đổi Giấy phép, doanh nghiệp phải chấm dứt việc ký kết các Hợp đồng cung ứng lao động, tuyển chọn lao động mới, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không được đổi Giấy phép.

3. Sau 90 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không được đổi Giấy phép, doanh nghiệp dịch vụ phải chấm dứt hoạt động như: (i) Ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài; (ii) Tuyển chọn lao động; (iii) Dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến yêu cầu của Quý khách. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận