Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lao động

     Hoạt động kinh doanh dịch vụ đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là một hoạt động kinh doanh có tính chất nhạy cảm. Vì vậy, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh dịch vụ đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định và phải được Bộ Lao động - Thương binh và xã hội cấp phép mới đủ điều kiện hoạt động. Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh dịch vụ đưa người Việt nam đi làm việc ở nước ngoài, công ty Luật Thành Đô giới thiệu bài viết: “Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài”

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lao động

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006

- Luật Doanh nghiệp 2014

- Nghị định 38/2020/NĐ-CP ngày 03/4/2020 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

II. HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐÔNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Hồ sơ cấp Giấy phép gồm văn bản đề nghị của doanh nghiệp bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (theo mẫu)

(2) 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.

(3) Các giấy tờ chứng minh điều kiện về vốn, bao gồm:

- Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ 01 năm trở lên: Báo cáo tài chính năm trước liền kề và báo cáo tài chính từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép đã được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

- Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dưới 01 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh lần đầu: Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 tháng hoặc hồ sơ góp vốn thành lập doanh nghiệp bao gồm:

a) Bản sao các giấy tờ: Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập, sổ đăng ký cổ đông, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần đối với công ty cổ phần; biên bản góp vốn của các thành viên, sổ đăng ký thành viên, giấy chứng nhận phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; biên bản góp vốn của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đối với công ty hợp danh;

b) Giấy nộp tiền vào tài khoản của công ty mở tại ngân hàng thương mại - đối với cổ đông sáng lập/thành viên sáng lập/chủ sở hữu/thành viên hợp danh/thành viên góp vốn là cá nhân; séc hoặc ủy nhiệm chi - chuyển tiền hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành - đối với cổ đông sáng lập/thành viên sáng lập/chủ sở hữu/thành viên góp vốn là doanh nghiệp;

c) Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (trường hợp vốn góp bằng tiền) hoặc chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn còn hiệu lực tối thiểu 30 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm tài liệu chứng minh về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (trường hợp vốn góp bằng tài sản).

(4) 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.

(5) 01 bản chính Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

(6) 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

(7) Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo, bao gồm:

- 01 bản sao bằng cấp chuyên môn.

- 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

- 01 bản sao Hợp đồng lao động (nếu có).

- 01 bản sao tài liệu thể hiện kinh nghiệm làm việc trước đây đối với người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm).

(8) 01 bản sao Điều lệ Công ty

     Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. Nếu còn gặp khó khăn hay có những vướng mắc cần giải đáp quý khách vui lòng gọi điện tới số Hotline 0919089888 gặp luật sư Lâm Sơn để được hỗ trợ tốt nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giám đốc - Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN
Điện thoại: 0982 976 486 - 0914 315 886
Hotline: 0919 089 888
CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ
Trụ sở chính: Lô 03 - Khu B3 - Shophouse 24h - Đường Tố Hữu - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6680 6683 - (024) 3789 8686

Bình luận